Luật Bảo hiểm
y tế được Quốc hội khóa XII kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 14 tháng 11 năm 2008, một
trong những nội dung trọng tâm của Luật Bảo hiểm y tế năm 2008 (sau đây gọi là
Luật BHYT năm 2008) chính là đối tượng tham gia bảo hiểm y tế; theo đó, Điều 12
Luật BHYT năm 2008 quy định 25 đối tượng tham gia bảo hiểm y tế (trong đó Luật
quy định có 24 đối tượng cụ thể và 01 đối tượng theo quy định của Chính phủ).
Cùng với sự
phát triển kinh tế - xã hội, đồng thời để thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng
thông qua các Nghị quyết, điển hình như: (1) Nghị quyết số 20-NQ/TW ngày
25/10/2017 của Ban Chấp hành trung khóa XII về tăng cường công tác bảo vệ, chăm
sóc và nâng cao sức khoẻ nhân dân trong tình hình mới của nêu rõ: Hướng tới thực
hiện bao phủ chăm sóc sức khoẻ và bảo hiểm y tế toàn dân, mọi người dân đều được
quản lý, chăm sóc sức khoẻ, được bảo đảm bình đẳng về quyền và nghĩa vụ trong
tham gia bảo hiểm y tế và thụ hưởng các dịch vụ y tế; (2) Nghị quyết số
99/2023/QH15 ngày 24 tháng 6 năm 2023 của Quốc hội về giám sát chuyên đề về việc
huy động, quản lý và sử dụng các nguồn lực phục vụ công tác phòng, chống dịch
COVID-19; việc thực hiện chính sách, pháp luật về y tế cơ sở, y tế dự phòng,
theo đó Quốc hội đã sửa đổi, bổ sung Luật BHYT năm 2008 qua các năm 2013, năm
2014, năm 2015, năm 2018, năm 2023 và gần đây nhất là Luật sửa đổi, bổ sung một
số điều của Luật Bảo hiểm y tế ngày 27 tháng 11 năm 2024 (sau đây gọi là Luật
BHYT năm 2024).
Đồng thời, đối
tượng tham gia bảo hiểm y tế cũng đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 10 Điều 1
Luật BHYT năm 2024 quy định cụ thể như sau:
1. Nhóm do
người sử dụng lao động đóng hoặc người lao động đóng hoặc cùng đóng bao gồm 9 đối
tượng, cụ thể:
a) Người lao
động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động
xác định thời hạn có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên, kể cả trường hợp người
lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội
dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành,
giám sát của một bên; người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện
phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp theo quy định của
pháp luật; thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên
Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh quản lý khác được bầu của hợp
tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của Luật Hợp tác xã có hưởng tiền
lương;
b) Người quản
lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện
phần vốn của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; thành viên Hội đồng quản
trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và
các chức danh quản lý khác được bầu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo
quy định của Luật Hợp tác xã không hưởng tiền lương;
c) Người lao
động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam khi làm việc theo hợp đồng
lao động xác định thời hạn có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên với người sử dụng
lao động tại Việt Nam, trừ trường hợp là người di chuyển trong nội bộ doanh
nghiệp theo quy định của pháp luật về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt
Nam hoặc tại thời điểm giao kết hợp đồng lao động đã đủ tuổi nghỉ hưu theo quy
định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động hoặc điều ước quốc tế mà nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác;
d) Người lao
động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động
xác định thời hạn có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên, kể cả trường hợp người
lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội
dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành,
giám sát của một bên, thỏa thuận với người sử dụng lao động làm việc không trọn
thời gian, có tiền lương trong tháng bằng hoặc cao hơn tiền lương làm căn cứ
đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất theo quy định của pháp luật về bảo hiểm
xã hội;
đ) Chủ hộ
kinh doanh của hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh thuộc đối tượng tham gia bảo
hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội;
e) Cán bộ,
công chức, viên chức;
g) Người hoạt
động không chuyên trách ở cấp xã theo quy định của pháp luật;
h) Công nhân
và viên chức quốc phòng đang phục vụ trong quân đội, công nhân công an đang
công tác trong công an nhân dân; người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu
quy định tại Luật Cơ yếu;
i) Thân nhân
của công nhân và viên chức quốc phòng đang phục vụ trong quân đội, thân nhân của
công nhân công an đang công tác trong công an nhân dân không thuộc đối tượng
tham gia bảo hiểm y tế theo quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g và h khoản
này, khoản 2 và khoản 3 Điều 12 Luật
BHYT năm 2008 (được sửa đổi bổ sung bởi khoản 10 Điều 1 Luật BHYT năm 2024).
2. Nhóm do cơ
quan bảo hiểm xã hội đóng gồm 04 đối tượng, cụ thể:
a) Người đang
hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;
b) Người nghỉ
việc hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng; người nghỉ việc
hưởng trợ cấp ốm đau đối với người lao động bị mắc bệnh thuộc danh mục bệnh cần
chữa trị dài ngày hoặc người lao động nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau từ 14 ngày
làm việc trở lên trong tháng theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội;
người nghỉ việc hưởng chế độ thai sản từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng
theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội
c) Cán bộ xã,
phường, thị trấn đã nghỉ việc đang hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng;
d) Người đang
hưởng trợ cấp thất nghiệp.
3. Nhóm do
ngân sách nhà nước đóng gồm 20 đối tượng, cụ thể:
a) Sĩ quan
quân đội nhân dân, quân nhân chuyên nghiệp đang tại ngũ; sĩ quan, hạ sĩ quan
nghiệp vụ và sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật đang công tác trong lực lượng
công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân;
b) Hạ sĩ
quan, binh sĩ quân đội nhân dân đang tại ngũ; hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ
trong công an nhân dân; học viên quân đội, học viên công an, học viên cơ yếu hưởng
sinh hoạt phí là người Việt Nam;
c) Học viên
quân đội, học viên công an, học viên cơ yếu hưởng sinh hoạt phí là người nước
ngoài;
d) Học viên
đào tạo sĩ quan dự bị từ 03 tháng trở lên chưa tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm
y tế;
đ) Dân quân
thường trực;
e) Người có
công với cách mạng theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng;
cựu chiến binh;
g) Đại biểu
Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp đương nhiệm;
h) Trẻ em dưới
6 tuổi;
i) Thân nhân
của liệt sĩ, người có công nuôi dưỡng liệt sĩ theo quy định của Pháp lệnh Ưu
đãi người có công với cách mạng;
k) Thân nhân
của người có công với cách mạng, vợ hoặc chồng liệt sĩ lấy chồng khác hoặc vợ
khác đang hưởng trợ cấp tuất hằng tháng và cá nhân có liên quan theo quy định của
Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng, trừ đối tượng quy định tại điểm i
khoản này;
l) Thân nhân
của các đối tượng quy định tại điểm a và điểm b khoản này theo quy định của
pháp luật;
m) Người đã
hiến bộ phận cơ thể người theo quy định của pháp luật;
n) Người nước
ngoài đang học tập tại Việt Nam được cấp học bổng từ ngân sách của Nhà nước Việt
Nam;
o) Người thuộc
hộ gia đình nghèo; người dân tộc thiểu số thuộc hộ gia đình cận nghèo đang cư
trú tại xã, thôn thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; người dân tộc
thiểu số đang cư trú tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; người
đang cư trú tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; người
đang sinh sống tại xã đảo, huyện đảo;
p) Cán bộ xã,
phường, thị trấn đã nghỉ việc đang hưởng trợ cấp hằng tháng từ ngân sách nhà nước;
q) Người đã
thôi hưởng trợ cấp mất sức lao động đang hưởng trợ cấp hằng tháng từ ngân sách
nhà nước;
r) Người đang
hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng; người đang hưởng trợ cấp nuôi dưỡng hằng tháng
theo quy định của pháp luật có liên quan; người đang hưởng trợ cấp tuất hằng
tháng mà thuộc đối tượng hưởng trợ cấp xã hội;
s) Người từ đủ
75 tuổi trở lên đang hưởng trợ cấp tuất hằng tháng, người từ đủ 70 tuổi đến dưới
75 tuổi thuộc hộ cận nghèo đang hưởng trợ cấp tuất hàng tháng;
t) Người đang
hưởng trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng theo quy định của pháp luật về bảo hiểm
xã hội;
u) Người lao
động không đủ điều kiện hưởng lương hưu và chưa đủ tuổi hưởng trợ cấp hưu trí
xã hội đang trong thời gian hưởng trợ cấp hằng tháng theo quy định của pháp luật
về bảo hiểm xã hội.
4. Nhóm được
ngân sách nhà nước hỗ trợ mức đóng gồm 09 đối tượng, cụ thể:
a) Người thuộc
hộ gia đình cận nghèo;
b) Học sinh,
sinh viên;
c) Người tham
gia lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở;
d) Người thuộc
hộ gia đình làm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp và diêm nghiệp có mức sống
trung bình theo quy định của pháp luật;
đ) Nhân viên
y tế thôn, bản; cô đỡ thôn, bản;
e) Người hoạt
động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố theo quy định của pháp luật;
g) Người dân
tộc thiểu số đang sinh sống tại các xã được xác định không còn thuộc vùng có điều
kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn thì được ngân sách nhà nước hỗ
trợ đóng bảo hiểm y tế theo quy định của Chính phủ;
h) Người được
tặng danh hiệu Nghệ nhân nhân dân, Nghệ nhân ưu tú theo quy định của Luật Di sản
văn hóa;
i) Nạn nhân
theo quy định của Luật Phòng, chống mua bán người.
5. Nhóm tự
đóng bảo hiểm y tế gồm 04 đối tượng, cụ thể:
a) Người thuộc
hộ gia đình tham gia bảo hiểm y tế theo hình thức hộ gia đình;
b) Người sinh
sống và làm việc, người được nuôi dưỡng, chăm sóc trong các tổ chức, cơ sở từ
thiện, tôn giáo;
c) Người lao
động trong thời gian nghỉ không hưởng lương hoặc tạm hoãn hợp đồng lao động;
d) Người
không thuộc các trường hợp quy định tại các điểm a, b và c khoản này.
6. Đối tượng
khác ngoài đối tượng quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 12 Luật BHYT năm 2008 (được sửa đổi, bổ sung
bởi khoản 10 Điều 1 Luật BHYT năm 2024) theo quy định của luật, pháp lệnh.
7. Chính phủ
quy định đối tượng khác ngoài đối tượng quy định tại các nội dung tại các khoản
1, 2, 3, 4, 5 và 6 Điều 12 Luật BHYT năm 2008 (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản
10 Điều 1 Luật BHYT năm 2024) bao gồm:
a) Đối tượng
tham gia bảo hiểm y tế được pháp luật quy định trước ngày 01 tháng 01 năm 2025;
b) Đối tượng
khác ngoài đối tượng quy định tại điểm a khoản này sau khi báo cáo Ủy ban Thường
vụ Quốc hội.”.
Nội dung quy
định về mức đóng, mức hỗ trợ đóng và trách nhiệm đóng bảo hiểm y tế được thực
hiện theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 188/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm
2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật
Bảo hiểm y tế./.
Nguồn: Sở Tư pháp